
- THÀNH PHẦN:
| Thành Phần | Hàm Lượng |
| Nhôm hydroxyd | 0.4g |
| Magnesi hydroxyd | 0.8004g |
| Simethicon | 0.08g |
- CHỈ ĐỊNH:
- Làm dịu các triệu chứng do tăng tiết acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng và khó tiêu do tăng acid dạ dày).
- Ðiều trị triệu chứng tăng acid dạ dày do loét dạ dày tá tràng.
- Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày–thực quản.
- Dự phòng và điều trị triệu chứng loét và chảy máu dạ dày do stress.
- DƯỢC LỰC HỌC:
- Vilanta là hỗn hợp của nhôm hydroxide, magnesi hydroxide và simethicone.
- Nhôm hydroxide và magnesi hydroxide là thuốc kháng acid có tác dụng trung hòa acid dạ dày và ức chế tác dụng tiêu protid của men pepsin. Tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 đến 2,5. Các thuốc kháng acid làm tăng pH dạ dày lên trên 4 nên tác dụng phân giải protein của pepsin là thấp nhất.
- Phối hợp nhôm hydroxide và magnesi hydroxide kéo dài tác dụng hơn dạng đơn chất. Trung hòa độc tính lẫn nhau giữa các thành phần (tác động gây táo bón của nhôm hydroxide trung hòa tác động tiêu chảy của magnesi hydroxide).
- Simethicone là chất chống đầy hơi, có tính phá bọt, làm giảm sức tăng bề mặt của các bong bóng hơi trong niêm mạc ống tiêu hoá, làm xẹp các bóng khí này, giúp sự tống hơi trong ống tiêu hoá và làm giảm trướng bụng. Thuốc còn có tác dụng làm giảm thời gian di chuyển của hơi dọc theo ống tiêu hóa.
- DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Hấp thu:
- Sau khi uống, nhôm hydroxide phản ứng với acid dạ dày chậm hơn magnesi hydroxide và tạo thành nhôm chloride và magnesi chloride. Sự hiện diện của thức ăn làm giảm cảm giác trống rỗng của dạ dày, kéo dài sinh khả dụng của nhôm hydroxide phản ứng và có thể làm tăng lượng nhôm hydroxide tạo thành.
- Chuyển hoá và thải trừ:
- Khoảng 17–30% nhôm chloride và 15–30% lượng magnesi chloride tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua đường tiểu ở người có chức năng thận bình thường.
- Bệnh nhân suy thận có nguy cơ tích tụ nhôm, đặc biệt ở xương và hệ thần kinh trung ương, và gây độc tính của nhôm (chứng nhuyễn xương và suy giảm trí nhớ). Ở ruột non, nhôm chloride và magnesi chloride chuyển thành nhôm và magnesi kiềm không tan, hấp thu không đáng kể và được thải trừ qua phân.
- Hấp thu:
- CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Giảm phosphate máu.
- Trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm và tăng magnesi huyết, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.
- Suy thận nặng (nguy cơ tăng magnesi huyết).
- Tránh dùng các loại thức uống có gas khi uống thuốc.
- CÁCH DÙNG:
- Thuốc dùng đường uống. Dùng nguyên chất hoặc pha loãng với ít nước. Nên uống thuốc 1–3 giờ sau bữa ăn và lúc đi ngủ để kéo dài tác dụng trung hòa. Nếu cần có thể uống thuốc khi cảm thấy khó chịu ở dạ dày.
- LIỀU DÙNG:
- Để điều trị chứng rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, không nên dùng thuốc quá 2 tuần trừ khi có lời khuyên hoặc giám sát của bác sĩ.
- Để điều trị loét dạ dày–tá tràng cần uống thuốc liên tục ít nhất 4–6 tuần sau khi hết triệu chứng.
- Ở người bệnh bị trào ngược dạ dày–thực quản, chảy máu dạ dày hoặc loét do stress, thuốc được dùng mỗi giờ 1 lần và điều chỉnh tiều thuốc để duy trì pH dạ dày bằng 3,5.
- Người lớn: Uống 1 gói x 2–4 lần/ngày.
- Trẻ em: Uống 1/2 liều người lớn. Hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
- BẢO QUẢN:
- Để thuốc nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
- Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
